Bắc Bộ

Học thuật
Thân thiện
Bắc Bộ

Bắc Bộ là vựa lúa lớn của cả nước.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Đồng bằng Bắc Bộ: Một đồng bằng lớnmiền Bắc Việt Nam, được hình thành bởi hệ thống sông Hồng sông Thái Bình, hình dạng tam giác với đỉnh tại Việt Trì đáy bờ biển vịnh Bắc Bộ. Đây một trong những vùng trọng điểm về nông nghiệp, đặc biệt lúa gạo, mật độ dân cư cao.
    • Vịnh Bắc Bộ: Một vịnh thuộc Biển Đông, nằm giữa bờ biển phía bắc Việt Nam đảo Hải Nam (Trung Quốc). Đây vùng biển nhiều đảo, vũng, tài nguyên khu vực hoạt động kinh tế biển quan trọng.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng (Đồng bằng):

    • Đồng bằng Bắc Bộ một trong hai vựa lúa lớn nhất của Việt Nam.
    • Hệ thống sông ngòi chằng chịt đặc điểm nổi bật của Bắc Bộ.
  • Danh từ riêng (Vịnh):

    • Vịnh Bắc Bộ nhiều đảo đá vôi tuyệt đẹp, tạo nên cảnh quan độc đáo.
    • Hoạt động đánh bắt hải sảnvịnh Bắc Bộ rất phát triển.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đồng bằng sông Hồng": Cách gọi khác, mang tính chính xác hơn về địa , để chỉ vùng đồng bằng Bắc Bộ.

    • Văn hóa lúa nước phát triển rực rỡđồng bằng sông Hồng.
  • "Bắc Bộ phủ": Tên gọi một cơ quan hành chính thời phong kiến, trực thuộc triều đình, cai quản vùng đất Bắc Bộ.

    • Thời nhà Nguyễn, Bắc Bộ phủ đặt tại thành Thăng Long.
Biến thể từ liên quan
  • Miền Bắc: Cách gọi chung hơn, chỉ toàn bộ khu vực địa phía Bắc Việt Nam, trong đó bao gồm cả vùng đồng bằng Bắc Bộ, trung du miền núi phía Bắc.

    • Khí hậu miền Bắc bốn mùa rõ rệt.
  • Bắc Kỳ: Tên gọi trong lịch sử, được người Pháp sử dụng để chỉ toàn bộ xứ Bắc Kỳ (Tonkin), bao gồm khu vực Bắc Bộ ngày nay.

    • "Vịnh Bắc Kỳ" tên gọi của vịnh Bắc Bộ trước năm 1945.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
  • Châu thổ sông Hồng: Cụm từ mang tính học thuật, nhấn mạnh đến nguồn gốc hình thành từ phù sa sông Hồng của vùng đồng bằng.

    • Châu thổ sông Hồng nơi định cư lâu đời của người Việt.
  • Vịnh Bắc Phần: Cách gọi khác của vịnh Bắc Bộ, ít phổ biến hơn.

Cụm từ liên quan
  • Khí hậu Bắc Bộ: Chỉ đặc điểm thời tiết, khí hậu đặc trưng của vùng đồng bằng Bắc Bộ (nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh).

    • Khí hậu Bắc Bộ vào mùa đông thường se lạnh mưa phùn.
  • Văn hóa Bắc Bộ: Chỉ những nét văn hóa đặc trưng hình thành phát triển trong cộng đồng cư dân vùng đồng bằng Bắc Bộ.

    • Hát xẩm, hát chèo những loại hình nghệ thuật tiêu biểu của văn hóa Bắc Bộ.
Thành ngữ/Tục ngữ liên quan

(Không thành ngữ, tục ngữ phổ biến nào sử dụng trực tiếp từ "Bắc Bộ" như một yếu tố cấu thành. Các câu tục ngữ thường đề cập đến đặc điểm chung của "miền Bắc" hoặc "xứ Bắc").

Bắc Bộ

Bắc Bộ là vựa lúa lớn của cả nước.

  1. Đồng bằnghạ lưu hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, hình tam giác, đỉnh ở Việt Trì, đáy bờ vịnh Bắc Bộ từ cửa Bạch Đằngphía đông bắc đến cửa Đáyphía tây nam. Diện tích khoảng 15000km2. Bề mặt đồng bằng nghiêng từ tây bắc sang đông nam. Hệ thống đê chống lụt ven song dọc bờ biển chia đồng bằng thành những ô trũng kín do phù sa sông không bồi thêm vào được, phù sa bị cuốn ra các cửa sông lấn biển mở rộng đồng bằng. ở phía nam, đồng bằng lấn biển từ 60-100m mỗi năm. Bắc Bộ vựa thóc lớn từ ngày dựng nước, mật độ dân cư cao, trung tâm văn hoá đầu tiên của dân tộc Việt Nam. Giao thông thuỷ bộ thuận lợi, rất phát triển. Thành phố lớn: Nội, Hải Phòng, Nam Định, Việt Trì
  2. (vịnh) Vịnh của Biển Đông; trước 1945 gọi là vịnh Bắc Kỳ. Giới hạn phía đông bán đảo Lôi Châu đảo Hải Nam của Trung Quốc, phía tây bờ biển Việt Nam, cửa thông ra Biển Đông, chiều rộng từ bờ đảo Hải Nam đến đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh Quảng Trị. các vũng: Bái Tử Long, Hạ Long, Diễn Châu v.v.. Nhiều đảocác vũng Bái Tử Long, Hạ Long. Các đảo: Vân Hải, , Bạch Long Vĩ. Cảng: Vạn Hoa, Cửa ông, Hòn Gai, Hải Phòng, Cửa . Mỏ cát trắng Vân Hải. Nghề các ngành nuôi trồng hi sản: trai ngọc, rau câu. Nhiều khu nghỉ mát, bãi biển nổi tiếng: Trà Cổ, Bãi Cháy, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa